bên trong, nội bộ

N34 nét

On'yomi

ナイ naiダイ dai

Kun'yomi

うち uchi

Thứ tự nét viết

1
2
3
4

Ví dụ

「うちで働いてみたいかね」とウッドさんが尋ねました。

"Bạn có muốn làm việc cho tôi không, Tony?" ông Wood hỏi.

エイズが私が生きているうちに治ることを願っているよ。

Tôi hy vọng rằng AIDS sẽ được chữa khỏi trong thời gian sống của tôi.

あの少年は店から店を歩いているうちに盗み癖がでてしまった。

Cậu bé đó đã phát triển thói quen ăn cắp khi đi vào các cửa hàng.

僕は暗いうちに起きた。

Tôi thức dậy khi trời còn tối.

母は毎日うちにいます。

Mẹ ở nhà mỗi ngày.

冬は1年のうちで一番寒い季節です。

Mùa đông là mùa lạnh nhất trong năm.

まだ動くうちに売ってしまわなきゃ。

Tôi phải bán nó trong khi nó vẫn còn chạy được.

彼は彼女を連れてうちをたずねてきた。

Anh ấy mang cô ấy đến nhà chúng tôi.

うちの犬は2匹のうち大きいほうです。

Chó của tôi là cái lớn hơn trong hai con.