kiếm, gươm, cạnh, kim đồng hồ

N110 nét

On'yomi

ケン ken

Kun'yomi

つるぎ tsurugi

Thứ tự nét viết

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Ví dụ

剣を取る者は皆剣で滅びる。

Tất cả những ai nhấc lên kiếm sẽ phải chết bởi kiếm.

彼は剣で殺された。

Anh ta bị giết bằng kiếm.

ペンは剣よりも強し。

Bút mạnh hơn kiếm.

剣を取る者は皆剣で滅びる。

Tất cả những ai nhấc lên kiếm sẽ phải chết bởi kiếm.

彼はすきを捨てて剣を取った。

Anh ấy đã bỏ cây cày để nhấc kiếm lên.

兵士たちは剣をきらきらさせながら行進していた。

Những người lính đang diễu hành với kiếm của họ lấp lánh.

騎士の時代には、彼等は剣での闘いによる怪我から身を守るため鎧を身に付けた。

Vào thời đại các hiệp sĩ, họ mặc giáp để bảo vệ bản thân khỏi các vết thương từ đánh kiếm.