tuyệt diệu, lạ lùng, tài mẽ

N17 nét

On'yomi

ミョウ myouビョウ byou

Kun'yomi

たえ tae

Thứ tự nét viết

1
2
3
4
5
6
7

Ví dụ

彼は生徒を教える事に妙をえている。

Anh ấy rất giỏi trong việc dạy học sinh.

彼は自分の妙な行動について明確に説明はしなかった。

Anh ấy không đưa ra lời giải thích cụ thể nào về hành động lạ lùng của mình.

妙な音が聞こえた。

Tôi nghe thấy một âm thanh lạ.

このミルクは妙な味がする。

Sữa này có vị lạ.

妙な噂が広がっている。

Những tin đồn lạ đang lan truyền.

彼らについての妙な噂が広まっていた。

Những tin đồn lạ lùng về họ đã lan rộng.

このミルクは妙なにおいがする。

Sữa này có mùi kỳ quặc.

何か妙なにおいがしませんか。

Cậu có ngửi thấy mùi gì đó bất thường không?

彼らは妙におたがいに気が合う。

Họ cảm thấy có một sự tương đồng kỳ lạ với nhau.

彼は妙な顔つきで私を見た。

Anh ấy nhìn tôi với một biểu cảm lạ.