姿
tư thế, hình dáng, vẻ
N19 nét
On'yomi
シ shi
Kun'yomi
すがた sugata
Thứ tự nét viết
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Ví dụ
自分の姿を鏡にうつして見なさい。
Hãy nhìn bản thân bạn qua gương.
和服姿の男性は東京ではもうあまり見かけない。
Những người đàn ông mặc kimono không còn là cảnh tượng thường thấy ở Tokyo.
私は男の姿を見た。
Tôi nhìn thấy hình dáng của một người đàn ông.
その山の姿は美しい。
Hình dáng của ngọn núi đó rất đẹp.
彼女は鏡で自分の姿を見た。
Cô ấy nhìn thấy hình ảnh của chính mình trong gương.
君の声は聞こえるが、姿は見えないよ。
Tôi có thể nghe thấy bạn, nhưng tôi không thể nhìn thấy bạn.
宮崎は昔の姿とは違う。
Miyazaki không còn như xưa nữa.
彼女はトラの姿を見て気絶した。
Cô ấy bất tỉnh khi nhìn thấy một chỉ hổ.
彼は人間の姿をした悪魔だ。
Anh ta là một con quỷ với hình dạng con người.
私の姿を見ると彼は逃げた。
Khi anh ta nhìn thấy tôi, anh ta chạy mất.