季
mùa
N28 nét
On'yomi
キ ki
Kun'yomi
—Thứ tự nét viết
1
2
3
4
5
6
7
8
Ví dụ
春は一年の最初の季である。
Mùa xuân là mùa đầu tiên của năm.
夏休みは学生にとって良い季節だ。
Kỳ nghỉ hè là một mùa tốt đẹp cho học sinh.
秋の季節は天気が涼しくなる。
Vào mùa thu, thời tiết trở nên mát mẻ hơn.
春は一年の最初の季である。
Mùa xuân là mùa đầu tiên của năm.
夏休みは学生にとって良い季節だ。
Kỳ nghỉ hè là một mùa tốt đẹp cho học sinh.
秋の季節は天気が涼しくなる。
Vào mùa thu, thời tiết trở nên mát mẻ hơn.