宿
nhà trọ, nơi ở, tạm dừng
N311 nét
On'yomi
シュク shuku
Kun'yomi
やど yadoやど.る yado.ruやど.す yado.su
Thứ tự nét viết
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Ví dụ
宿の主人は召使い達にがなりたてた。
Chủ quán gầm gừ với những người hầu của mình.
旅行者は一夜の宿を求めた。
Du khách yêu cầu một chỗ ở cho đêm.
困ったことに今晩泊まる宿がありません。
Vấn đề là chúng tôi không có nơi nào để ở đêm nay.
この世は仮の宿に過ぎない。
Thế giới này chỉ là một nơi qua lại tạm thời.
宿が見つからなかったら、野宿しかないね。
Chúng tôi sẽ phải cắm trại nếu không tìm được nơi nào để ở.
私たちはその山のふもとの宿に泊まった。
Chúng tôi đã ở lại một khách sạn ở chân ngọn núi đó.
夜がふけて疲れていたので、私は宿に泊まった。
Vì trời đã khuya và tôi rất mệt, nên tôi ở lại một khách sạn.
空腹でのどの渇きを覚え、私たちはようやく宿に着いた。
Đói và khát, chúng tôi cuối cùng cũng đến được khách sạn.