恒
bền vững, luôn luôn
N19 nét
On'yomi
コウ kou
Kun'yomi
つね tsuneつねに tsuneni
Thứ tự nét viết
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Ví dụ
私は彼と学校に行くのが常でした。
Tôi thường đi học với anh ấy.
子供のころ私は一人で遊ぶのが常だった。
Khi còn nhỏ, tôi thường chơi một mình.
あやまちを犯すのは人の常、ゆるすのは神。
Sai lầm là bản chất con người, tha thứ là quyền của Thần.
父は「時は金なり」と言うのが常でした。
Bố thường nói rằng thời gian là tiền bạc.
彼女は日曜日には映画を見に行くのが常だった。
Cô ấy thường đi xem phim vào các ngày Chủ nhật.
私が子供の頃、毎日泳ぐのが常でした。
Khi còn nhỏ, chúng tôi thường bơi hàng ngày.
彼女は日曜にはその博物館に行くのが常だった。
Cô ấy thường đi bảo tàng vào các ngày Chủ nhật.
彼は日曜日には遊びに来るのが常であった。
Anh ấy thường đến chơi với tôi vào ngày Chủ nhật.
彼女は亡くなった夫のことを話すのが常です。
Cô ấy thường nói về chồng quá cố của mình.
私の祖父は朝食前に散歩するのを常としていた。
Ông tôi có thói quen đi dạo trước bữa sáng.