vĩnh hằng, dài, kéo dài
On'yomi
Kun'yomi
Thứ tự nét viết
Ví dụ
チームの長として私は彼に有能な助力を得た。
Là người đứng đầu đội, tôi đã nhận được sự trợ giúp có năng lực từ anh ấy.
笑いは百薬の長。
Cười là liều thuốc tốt nhất.
一人の父親は百人の学校長に優る。
Một người cha tốt hơn một trăm giáo viên trường học.
共和国とは王や王女でなく大統領が長となる国家である。
Một nước cộng hòa là một quốc gia có tổng thống làm đứng đầu, không phải vua hay hoàng hậu.
彼女はセールス班の長なので、上司は営業部長だけだ。
Là người đứng đầu nhóm bán hàng, cô ấy chỉ báo cáo cho giám đốc điều hành.
「あれが生徒会長?」「かっこよくない?」「つーか、美形?」
"Đó là chủ tịch hội sinh viên mới?" "Anh ấy không tốt à?" "Hay là, anh ấy có vẻ đẹp trai?"
駐車スペースを白いラインで囲み、「学寮長専用」という掲示板が立っている。
Có những dòng trắng xung quanh nó, và nó có một tấm biển nói "Dành riêng cho người đứng đầu ký túc xá."
事故当時に航行を直接指揮していたコーエン哨戒長の行動が最大のポイントとなる。
Những hành động của Cohen, người chỉ huy trực tiếp cuộc hành quân vào lúc xảy ra tai nạn, có ý nghĩa cực kỳ quan trọng.
学寮長のベイカーさんは、それゆえに自分の所有する小さい車のために、駐車場に特別なスペースを設けた。
Bà Baker, người đứng đầu ký túc xá, đã dành một chỗ đặc biệt trong bãi đỗ xe cho chiếc xe nhỏ của bà.