犯
tội phạm, lỗi, phạm pháp
N35 nét
On'yomi
ハン hanボン bon
Kun'yomi
おか.す oka.su
Thứ tự nét viết
1
2
3
4
5
Ví dụ
ハイジャック犯達は飛行機の後部に移った。
Những kẻ cướp máy bay đã di chuyển đến phía sau của chiếc máy bay.
警察は脱走犯を探している。
Cảnh sát đang tìm kiếm một tù nhân trốn tẩu.
警官は強盗犯を即座に逮捕しました。
Cảnh sát đã bắt giữ kẻ trộm ngay tại chỗ.
一連の犯罪は同一犯によるものだと考えられた。
Loạt tội phạm này được cho là do cùng một người gây ra.
飛行機はハイジャック犯たちによって爆破された。
Máy bay đã bị những kẻ cướp máy bay phá hủy.
武器を持った乗っ取り犯たちは乗客をりつ然とさせた。
Những kẻ cướp máy bay vũ trang đã làm kinh hoàng hành khách.
そのハイジャック犯は200万ドルの身代金を要求した。
Kẻ cướp máy bay đã đòi tiền chuộc hai triệu đô la.
爆薬製造犯はしばしば世間の注目を集めたいという動機を持っている。
Những tội phạm chế tạo bom thường có động lực muốn được chú ý của công chúng.
自爆テロ犯はベナジル・ブット元首相に向けて発砲したが、弾はそれた。
Kẻ tự sát bom đã bắn hướng đến cựu Thủ tướng Benazir Bhutto, nhưng đã trượt.