猶
hơn nữa, vẫn còn, chưa
N112 nét
On'yomi
ユウ yuuユ yu
Kun'yomi
なお nao
Thứ tự nét viết
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Ví dụ
あとで起こったことはなお悪かった。
Điều xảy ra sau còn tồi tệ hơn.
僕は君が欠点を持っているので、なおいっそう愛してる。
Tôi yêu bạn còn hơn vì những khuyết điểm của bạn.
なお、会社説明会後でも、会社見学は随時受け付けております。
Hơn nữa, thậm chí sau buổi thuyết trình công ty, chúng tôi vẫn thỉnh thoảng tổ chức tham quan công ty.
彼は私達に着物をくれ、なおその上にお金もくれた。
Anh ấy đã tặng chúng tôi quần áo, và còn tặng tiền nữa.
彼女がなぜ自殺したのかは今なお謎である。
Cho đến nay vẫn là một bí ẩn tại sao cô ấy lại tự sát.
彼は背が高いが、兄はなお高い。
Anh ấy cao, nhưng anh trai anh ấy còn cao hơn nữa.
彼は70歳でなお活躍している。
Ở tuổi 70, anh ấy vẫn còn hoạt động.
私の祖父は80歳でなお活発的だ。
Ông của tôi vẫn còn năng động ở tuổi 80.
その事件は今なお謎に包まれている。
Vụ việc đó vẫn còn bao phủ trong bí ẩn.
その考えは今日なお優勢である。
Ý tưởng đó vẫn còn áp đảo ngày nay.