虚
không, rỗng, hư hỏng, vết nứt, giả dối
N111 nét
On'yomi
キョ kyoコ ko
Kun'yomi
むな.しい muna.shiiうつ.ろ utsu.ro
Thứ tự nét viết
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Ví dụ
ワシが空を飛んでいる。
Một chỉ đại bàng đang bay trên bầu trời.
ほとんど空なのでガソリンを入れなくてはなりません。
Tôi cần phải đổ xăng vào xe, vì nó sắp hết.
警棒で空をなぐりつけ、よろめいて体勢をたてなおしたガードマンは、自分に向かって突進してくる金網づくりのクズカゴを見た。
Còi cảnh sát của cảnh vệ đã chỉ vào không khí. Mất thăng bằng, anh ta lấy lại tư thế và nhìn thấy một thùng rác kim loại lưới đang bay tới anh ta.
空は青い。
Bầu trời là xanh.
空が晴れた。
Bầu trời đã trở nên sáng.
空は星で一杯だ。
Bầu trời đầy sao.
空には雲がない。
Không có mây nào trên bầu trời.
空に星は出ていた?
Có những ngôi sao trên bầu trời không?
空には雲一つ無い。
Không có một đám mây nào trên bầu trời.
空はすっかり曇った。
Bầu trời đã trở nên hoàn toàn u ám.