bánh xe, vòng, vòng tròn

N215 nét

On'yomi

リン rin

Kun'yomi

wa

Thứ tự nét viết

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

Ví dụ

我々は家族の輪の中で育った。

Chúng tôi lớn lên trong vòng tròn gia đình.

大きな輪を描こうよ。

Hãy vẽ một vòng tròn lớn.

お父さんは煙草の煙でたくさん輪を作れる。

Bố có thể thổi nhiều vòng khói từ thuốc lá.

彼の葉巻から煙の輪が空中に漂っていた。

Một vòng khói từ xì gà của anh ấy trôi vào không khí.

鎖の強さはその環の一番弱いところに左右される。

Độ bền của chuỗi phụ thuộc vào mắt xích yếu nhất.

私は彼の葉巻から煙の輪が空中に漂っていくのをじっと見つめていた。

Tôi nhìn chăm chú một vòng khói trôi từ xì gà của anh ấy vào không khí.

世界の熱帯雨林は、この惑星上の生命が形成する生態学的な連鎖の中で、かけがえのない環をなしているのである。

Các khu rừng mưa nhiệt đới của thế giới là các mắt xích quan trọng trong chuỗi sinh thái của sự sống trên hành tinh này.

近い距離を伝えるのにはくるくる輪を描きながら踊り、もっと遠い距離を示すには体を揺すったり、前後に飛んだりする。

Chúng nhảy theo hình vòng tròn để giao tiếp trên khoảng cách gần, và lắc cơ thể cũng như bay lên xuống để chỉ một khoảng cách xa hơn.

例えばベルベットモンキーは、輪を描いて飛ぶワシがいるとある種の呼びかけを用いるようになる。ワシはサルを捕食するのだ。

Ví dụ, khỉ Velvet học cách sử dụng một lời kêu gọi nhất định khi có đại bàng bay theo hình vòng tròn, những chú đại bàng này ăn thịt khỉ.