響
vang, âm thanh, vang vọng
N120 nét
On'yomi
キョウ kyou
Kun'yomi
ひび.く hibi.ku
Thứ tự nét viết
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Ví dụ
その手紙には強制的なひびきがあるし、さらに悪いことには、思いやりがない。
Lá thư đó nghe có vẻ bắt buộc, điều tồi tệ hơn nữa là nó không chân thành.
彼の声に多少怒りの響きがあった。
Trong giọng nói của anh ấy có một dấu hiệu của sự giận dữ.
彼のピアノ演奏はすばらしい響きがした。
Bản nhạc dương cầm của anh ấy nghe vô cùng tuyệt vời.
大地の色彩は解き放たれた視界の中で高らかに鳴り響き。
Những sắc thái của đất đai vang vọng rõ ràng trong tầm nhìn được giải phóng, thôi thúc và mời gọi tôi.
しかし大洋を越え、新たな、ロマンティックな響きのある国に行って、まさしく以前と同じ状態になることなど彼女は思ってもいなかった。
Nhưng cô ấy không bao giờ tưởng tượng rằng mình sẽ vượt qua đại dương, bước vào một đất nước mới với âm vang lãng mạn, và thấy mình ở đúng vị trí như cũ.