nguồn, căn nguyên
On'yomi
Kun'yomi
Thứ tự nét viết
Ví dụ
良い新聞記者は、どんなニュース源からも、つまり、出所不明型のニュース源からも、学びとれるものはなんでも利用する。
Một nhà báo tốt tận dụng bất kỳ thông tin nào anh ta học được từ bất kỳ nguồn nào, thậm chí là nguồn "một chú chim nhỏ kể cho anh ta nghe".
この川は長野の山々に源を発している。
Con sông này xuất phát từ những ngọn núi ở Nagano.
政府は他の歳入源を考え出すほかない。
Chính phủ không có cách nào khác ngoài việc tìm kiếm những nguồn doanh thu thay thế.
その川の源は日本アルプス山中にある。
Con sông này bắt nguồn từ dãy núi Japan Alps.
この無責任なうわさの源を突き止めたいと思う。
Tôi muốn tìm ra nguồn gốc của lời đồn thổi vô trách nhiệm này.
政府は別の歳入源を探さなければいけない、と彼は主張している。
Anh ấy lập luận rằng chính phủ phải tìm kiếm những nguồn doanh thu thay thế.
青い色は喜びの源として神によって永久に定められている。
Chúa đã định cho màu xanh lam mãi mãi là nguồn niềm vui.
テレビは重要な教養の源になることも出来、その教育放送は多くの学校で高く評価されている。
Truyền hình có thể là một nguồn văn hóa quan trọng, và các chương trình giáo dục của nó được đánh giá cao trong nhiều trường học.
良い新聞記者は、どんなニュース源からも、つまり、出所不明型のニュース源からも、学びとれるものはなんでも利用する。
Một nhà báo tốt tận dụng bất kỳ thông tin nào anh ta học được từ bất kỳ nguồn nào, thậm chí là nguồn "một chú chim nhỏ kể cho anh ta nghe".