bệnh, ốm

N310 nét

On'yomi

ビョウ byouヘイ hei

Kun'yomi

や.む ya.mu-や.み -ya.miやまい yamai

Thứ tự nét viết

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Ví dụ

ジョンのおばあさんは長い間病に伏せていたが、亡くなった。

Bà của John đã nằm bệnh lâu dài và sau đó qua đời.

病は気から。

Bệnh tật bắt đầu từ tâm trí.

これらの感染病はミルクの汚染が原因だった。

Những bệnh truyền nhiễm này là do sữa bị ô nhiễm gây ra.

ほとんど全ての人は治療で死に、病のゆえではない。

Gần như tất cả mọi người chết vì cách chữa trị của họ, chứ không phải vì bệnh tật.

年来の経済病には手軽にきく万能薬などありません。

Không có thuốc chữa khứa được dễ dàng cho những bệnh kinh tế lâu năm.

恋は悲しみに満ちた病であり、あらゆる治療をも薬をも受け付けない。

Tình yêu là một bệnh tật đầy nỗi buồn, từ chối mọi liệu pháp và thuốc.

私は1週間病だったので、仕事の遅れを取り戻すのにあらゆる努力を払っている。

Vì tôi đã bị ốm trong một tuần, tôi đang cố gắng hết sức để bù đắp công việc bị chậm lại.

王を得た麒麟もまた寿命を持たない生き物だが、この病ばかりは治癒の方法がない。

Một con kỳ lân được vua cũng không có giới hạn tuổi thọ, nhưng loại bệnh này không có cách chữa trị.