loài, loại, giống, hạt

N314 nét

On'yomi

シュ shu

Kun'yomi

たね tane-ぐさ -gusa

Thứ tự nét viết

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

Ví dụ

蒔かぬ種は生えない。

Không gieo thì không có mầm nảy.

そんなことをすれば笑いものの種なるよ。

Nếu bạn làm như vậy, bạn sẽ trở thành trò cười của mọi người.

6種の道具がひとまとまりになっている。

Sáu công cụ được gom lại thành một bộ.

1つの種が絶滅するたびに、我々は自然界の一部を永久に失うことになる。

Mỗi lần một loài tuyệt chủng, chúng ta mất mãi mãi một phần thế giới tự nhiên của mình.

苦は楽の種。

Không có cơn đau thì không có lợi thế.

風は種を遠くへ運ぶ。

Gió mang theo những hạt giống đi xa.

農業家が小麦の種を畑に撒いた。

Nông dân đã gieo hạt lúa mì vào cánh đồng.

果実の中には種がある。

Trái cây có hạt bên trong.

ダーウィンは「種の起源」を書いた。

Darwin đã viết "Nguồn gốc các loài".

あの種の服が今流行だ。

Kiểu áo quần đó hiện đang thịnh hành.