質
chất, phẩm chất, vật chất, tính tình
N315 nét
On'yomi
シツ shitsuシチ shichiチ chi
Kun'yomi
たち tachiただ.す tada.suもと motoわりふ warifu
Thứ tự nét viết
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Ví dụ
お茶の質は下がりつつある。
Chất lượng của trà đang giảm đi.
彼は他人につらくあたることができないたちだ。
Nó không nằm trong bản tính của anh ta khi đối xử khắc nghiệt với người khác.
僕は我慢強いたちだ。
Tôi là người kiên nhẫn.
量より質が重要だ。
Chất lượng quan trọng hơn số lượng.
私は量より質をとる。
Tôi chọn chất lượng hơn số lượng.
翻訳の質が良くなった。
Chất lượng của bản dịch đã được cải thiện.
お米の質は下がりつつある。
Chất lượng của gạo đang giảm đi.
私は量よりも質を重んじる。
Tôi coi trọng chất lượng hơn số lượng.
大切なのは量でなく質だ。
Chất lượng, không phải số lượng, là cái quan trọng.
一般的に、消費者は質よりも量を選ぶ。
Nói chung, người tiêu dùng thích số lượng hơn chất lượng.
Từ có kanji này
質問しつもんcâu hỏi, yêu cầu画質がしつchất lượng hình ảnh材質ざいしつchất liệu, kết cấu質しつchất lượng, bản chất性質せいしつthiên nhiên, bản chất品質ひんしつchất lượng悪質あくしつhung ác, suy đồi質素しっそsự đơn giản, tính giản dị素質そしつnăng lực, phẩm chất地質ちしつđịa chất học物質ぶっしつvấn đề, chất本質ほんしつbản chất, bản thể本質的ほんしつてきcốt lõi, căn bản良質りょうしつchất lượng tốt, hàng cao cấp異質いしつkhác về chất, không giống nhau音質おんしつchất âm, phẩm chất âm thanh気質きしつtính khí, tính cách均質きんしつtính đồng nhất質屋しちやtiệm cầm đồ質疑しつぎthẩm vấn, chất vấn