thay thế, kỳ đại, lần, thế hệ

N45 nét

On'yomi

ダイ daiタイ tai

Kun'yomi

か.わる ka.waruかわ.る kawa.ruかわ.り kawa.riか.わり ka.wari-がわ.り -gawa.ri-が.わり -ga.wariか.える ka.eru yoしろ shiro

Thứ tự nét viết

1
2
3
4
5

Ví dụ

うちの会社は、いればいるだけ残業代がもらえるからね。

Ở công ty chúng tôi, bạn càng ở lâu thì càng nhận được nhiều tiền làm thêm giờ.

あの会社との取り引きは父の代から糸を引くように切れない。

Những giao dịch của chúng tôi với công ty đó đã tiếp tục không bị gián đoạn từ thời của cha tôi.

20代の若い女性の中には、夏休みに海外旅行にでたいと思う人も多い。

Nhiều phụ nữ trẻ tuổi trong độ tuổi 20 có kế hoạch đi du lịch nước ngoài trong kỳ nghỉ hè.

安倍内閣は、第90代の内閣総理大臣に指名された安倍晋三が2006年9月26日に発足させた内閣である。

Nội các Abe là nội các được thành lập vào ngày 26 tháng 9 năm 2006 bởi Shinzo Abe, người được bổ nhiệm làm Thủ tướng Nhật Bản thứ 90.

私の姉は20代だ。

Chị gái tôi đã bước vào tuổi 20.

夕食代は私に払わせて下さい。

Xin hãy để tôi trả tiền ăn tối.

彼は30代の初めだ。

Anh ấy đang ở độ tuổi 30 sơ kì.

父は50代です。

Bố tôi đã bước vào tuổi 50.

彼女は10代で結婚した。

Cô ấy đã kết hôn khi còn tuổi teen.

彼は20代の始めの方だ。

Anh ấy đang ở tuổi 20 sớm.