thịnh vượng, phát triển, sung mãn

N111 nét

On'yomi

セイ seiジョウ jou

Kun'yomi

も.る mo.ruさか.る saka.ruさか.ん saka.n

Thứ tự nét viết

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Ví dụ

彼は今男盛りだ。

Anh ấy hiện đang ở thời kỳ hưng thịnh của tuổi trẻ.

桜の花は4月が盛りだ。

Hoa anh đào có hương sắc nhất vào tháng tư.

彼女は今が若い盛りだ。

Cô ấy hiện đang ở độ tuổi rực rỡ nhất.

桜花が盛りであった。

Hoa anh đào đang nở rộ nhất.

息子たちは若い盛りだ。

Các con trai của tôi đang ở thời kỳ hưng thịnh nhất của thanh niên.

花はもう盛りをすぎている。

Những bông hoa đã qua độ nở rồi.

彼はいまを盛りにと言う時に倒れた。

Anh ấy đã ngã xuống khi đang ở thời kỳ hoàng kim của mình.

多くの運動選手は青年時代に盛りを極める。

Hầu hết các vận động viên đạt đỉnh cao nhất của mình vào những năm đầu tuổi trưởng thành.

桜の花の盛りのころには、曇りでなければ風の強い日になりがちである。

Khi hoa anh đào nở rộ, thời tiết dễ trở nên u ám hoặc có gió mạnh.

春機が発動して、ソレをナニしたい盛りなのは理解するけど、・・・まあ、そこにお座りなさい。

Tôi hiểu rằng bạn ở tuổi khi ham muốn tình dục nảy sinh và muốn làm 'chuyện đó' nhưng... được rồi, cứ ngồi xuống đó.