dân, quốc gia, thần dân

N35 nét

On'yomi

ミン min

Kun'yomi

たみ tami

Thứ tự nét viết

1
2
3
4
5

Ví dụ

民の声は神の声。

Tiếng nói của nhân dân là tiếng nói của Chúa.

その部族の民はその川沿いに住み着いた。

Những thành viên của bộ lạc đó đã định cư dọc theo con sông.

開拓民たちはキリスト教を信奉した。

Các nhà định cư đã tin theo đạo Thiên chúa giáo.

開拓民たちは谷間の土地が肥沃であることを知った。

Các nhà định cư phát hiện rằng đất đai trong thung lũng rất màu mỡ.

彼は自分のところにきたのに、自分の民は彼を受けいれなかった。

Anh ấy đến với những gì là của anh ấy, nhưng những người của anh ấy không nhận anh ấy.