cái đẹp, đẹp

N39 nét

On'yomi

bi mi

Kun'yomi

うつく.しい utsuku.shii

Thứ tự nét viết

1
2
3
4
5
6
7
8
9

Ví dụ

私は美を愛する人間である。

Tôi là một người yêu thích cái đẹp.

美はただ皮一枚。

Vẻ đẹp chỉ là sự xuất hiện bề ngoài.

真は美にまさる。

Sự thật quan trọng hơn vẻ đẹp.

我々は美を愛する人間である。

Chúng tôi là những người yêu thích cái đẹp.

美は真にして真は美なり。

Vẻ đẹp là sự thật, sự thật là vẻ đẹp.

美は真にして真は美なり。

Vẻ đẹp là sự thật, sự thật là vẻ đẹp.

彼女は美を見る目がある。

Cô ấy có mắt nhìn để đánh giá vẻ đẹp.

健康と快活さは美を生む。

Sức khỏe và tinh thần vui vẻ nuôi dưỡng vẻ đẹp.

ミロのヴィーナスは美の極致だ。

Nữ thần Venus de Milo là sự hoàn hảo của vẻ đẹp.

スイスは風光の美で有名である。

Thụy Sĩ nổi tiếng với vẻ đẹp của cảnh sắc.