xấu, ác, sai

N411 nét

On'yomi

アク aku o

Kun'yomi

わる.い waru.iわる- waru-あ.し a.shiにく.い niku.i-にく.い -niku.iああ aaいずくに izukuniいずくんぞ izukunzoにく.む niku.mu

Thứ tự nét viết

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Ví dụ

彼はすべての悪から魔力で守られた。

Anh ấy được bảo vệ khỏi mọi điều ác bằng phép thuật.

いかなる善意の考えもそれ自体はあくでありうる。

Bất kỳ ý tưởng cao đẹp nào cũng có thể là xấu xa trong bản thân nó.

悪より救い出し給え。

Cứu chúng tôi khỏi điều ác.

諸神は悪を雷で打つという。

Họ nói rằng các vị thần đánh bại sự ác bằng tia sét.

彼は善と悪の区別がわからない。

Anh ấy không biết sự khác biệt giữa đúng và sai.

悪が勝つということもあります。

Đôi khi sự ác cũng có thể thắng.

彼は人種差別を悪だと決めつけた。

Anh ấy coi sự phân biệt chủng tộc là một điều ác.

競争それ自体は善でも悪でもない。

Cạnh tranh không phải là tốt cũng không phải là xấu trong bản thân nó.

悪に報いるに善をもってせよ。

Hãy trả lại điều tốt cho điều xấu.

神の存在を信じる事それ自体は悪ではない。

Tin vào sự tồn tại của Thượng Đế không phải là một điều ác trong bản thân nó.